vanban.org

Quyết định 130/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (Sacombank); Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, thành phố H; địa chỉ liên lạc: Số 126 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 11 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (Sacombank); Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, thành phố H; địa chỉ liên lạc: Số 126 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (Sacombank) – Chi nhánh Thừa Thiên H (Theo Quyết định ủy quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020);

Người được ủy quyền lại: Ông Võ Phước Đại D, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn T – Chi nhánh Thừa Thiên H (Theo giấy ủy quyền số 30/2021/GUQ-CNTTH ngày 04/01/2021).

* Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 07 đường A, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Lê Thị N công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền tính đến ngày 11/6/2021 là 72.697.978 đồng (Bảy mươi hai triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 41.334.200 đồng, nợ lãi trong hạn là 11.974.600 đồng, nợ lãi quá hạn là 16.952.227 đồng và lãi chậm trả là 2.436.951 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán:

Đến ngày 01/8/2021, bà Lê Thị N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền là 72.697.978 đồng (Bảy mươi hai triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 41.334.200 đồng, nợ lãi trong hạn là 11.974.600 đồng, nợ lãi quá hạn là 16.952.227 đồng và lãi chậm trả là 2.436.951 đồng.

Bà Lê Thị N phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/6/2021 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 589 ngày 04/12/2018 đã ký kết cho đến khi bà Lê Thị N thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí tranh chấp: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hòa giải, trước khi mở phiên tòa nên phải chịu án phí tranh chấp theo quy định là (72.697.978 đồng đồng x 5%)/2 = 1.817.449 đồng (làm tròn số là 1.818.000 đồng). Bà Lê Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí tranh chấp là 1.818.000 đồng (Một triệu tám trăm mười tám nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T (Sacombank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.714.000 đồng (Một triệu bảy trăm mười bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002521 ngày 18/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ