- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T.N Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Thu T và anh Ngô Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Thu T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: số 1103, Ấp Ninh Bình, xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Ngô Hoàng N, sinh năm 1985; Địa chỉ: số 211, đường 784, tổ 4, Khu phố Ninh Nghĩa, Phường Ninh Thạnh, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn N và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị Thu T và anh Ngô Hoàng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn N: Chị Kiều Thị Thu T và anh Ngô Hoàng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên là Ngô Kiều Như Ý, sinh ngày 21-4-2013 cho chị T trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm con chung theo quy định pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Chị T, anh N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn N và gia đình sơ thẩm; Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh N nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002304 ngày 21-02-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh hoàn trả cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV -TAND tỉnh TN; - VKSND TP Tây Ninh; - Chi cục THADS. TP Tây Ninh; - UBND xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NHƯ SƠN |