- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 130/2020/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 13, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn!Văn! H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ 13, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 13, thị trấn V, huyện V, tỉnh H và anh Nguyễn!Văn!H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ 13, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.! !
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
-!Về!con!chung: Trong quá trình chung sống chị H và anh H có hai con chung: Cháu Nguyễn Thị Mai A - Sinh ngày: 20-11-2008 và cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 13-7-2011.
Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận nhất trí giao cháu Nguyễn Thị Mai A - Sinh ngày: 20-11-2008 và cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 13-7-2011 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
1
giáo dục cháu Avà cháu L cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 15-12-2020.
Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Mỹ L với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ ngày 15/12/2020 cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ 13, thị trấn V, huyện V, tỉnh H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-!Về!án!phí: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận nhất trí để Chị Hoàng Thị H chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 01553 nộp ngày 21-10-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND thị trấn V, huyện V,
! Tỉnh H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm!Anh!Luyện!
2