- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 130/2020/QÐST-HNGÐ QUYẾT ĐỊNH | Tân Yên, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989 Nơi cư trú: thôn H, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1990 Nơi đăng ký HKTT: thôn H, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Hiện cư trú: thôn Ng, xã Ng, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc Thuận tình ly hôn và thoả Thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Th. 2. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cho chị Nguyễn Thị Th tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Vân A, sinh ngày 31/10/2010, Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 22/5/2015, Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 18/12/2017. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Th thống nhất tự thỏa Thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai Thu số AA/2018/0006351 ngày 11/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang ; - VKSND huyện Tân Yên; - CCTHADS huyện Tân Yên; - UBND xã Ng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hà Giang |