- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1995
Địa chỉ: đường Thành C, phố Thành T, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Nguyễn Khắc Đ - Sinh năm 1991
Địa chỉ: đường Thành C, phố Thành T, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Khắc Đ kết hôn với nhau năm 2015, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 03 năm, đến 2018 thì phát sinh mauu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Đ không tu trí làm ăn mà chơi bời lâm vào nợ nần, ảnh hưởng đến kinh tế. Bản thân vợ chồng cũng như hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn càng ngày càng trầm trọng hơn. Kể từ tháng 8/2018 đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh, chị.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Khắc Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh L - Sinh ngày 04/5/2016 và cháu Nguyễn Khánh A – Sinh ngày 06/8/2018. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khánh A, anh Đức nuôi dưỡng cháu Khánh L và không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị T, anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Khắc Đ.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Khánh L - Sinh ngày 04/5/2016 và cháu Nguyễn Khánh A - Sinh ngày 06/8/2018 là con chung của chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Khắc Đ. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khánh A, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khánh L và không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị T, anh Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0006953 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THA thành phố Thanh Hóa; - UBND phường Q, TPTH; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Hào |