- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn L, sinh năm 1994 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 514/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1994;
Nghề nghiệp: Công nhân.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990;
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Cùng ĐKHKTT: Tổ 57, khu Hải Sơn 1, phường Cẩm Đông, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn L, sinh năm 1994 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị H cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là Phạm Hồng P, sinh ngày 13/10/2016. Khi ly hôn anh Phạm Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Hồng P cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đồng(một triệu đồng), kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn L tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phạm Văn L đã nộp. Trả lại anh Phạm Văn L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, anh Phạm Văn L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004319, ngày 21/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố C; - Chi cục THADS tp. C; - Đương sự; - UBND P. Cẩm Đông, tp.C; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | Thẩm phán Bùi Văn Trọng |