- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1974, Nơi cư trú: Phòng 410 A2 Tập thể N, phường N, quận B, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Anh Phạm Duy…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 678/2018/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1974, Nơi cƣ trú: Phòng 410 A2 Tập thể N, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Anh Phạm Duy H, sinh năm 1964, Nơi cƣ trú: Phòng 410 A2 Tập thể N, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 3 năm 2019.
[2] Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Duy H có Giấy chứng nhận kết hôn số: 08, Quyển số: 1/2003 ngày 17 tháng 01 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân xã Ngũ Hiệp, huyện T, thành phố Hà Nội.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Duy H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Phạm Duy K, sinh ngày 18 tháng 4 năm 2006 và cháu Phạm Thị Khánh N, sinh ngày 01 tháng 8 năm 2007. Giao cháu K cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục; giao cháu N cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi các con chung cho nhau.
Chị Đỗ Thị T và anh Phạm Duy H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục các con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở.
Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp. Chị T đƣợc hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng theo biên lai thu số 5141 ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND xã Ngũ Hiệp, huyện T, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |