- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Xuân N và chị Bùi Thị Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ | Kim Bôi, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: anh Đinh Xuân N, sinh năm 1991. Địa chỉ: xóm Bến Cuối, xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: chị Bùi Thị Nh , sinh năm 1990. Địa chỉ: xóm Chỉ Trong, xã Hùng Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Xuân N và chị Bùi Thị Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: anh Đinh Xuân N và chị Bùi Thị Nh thuận tình ly hôn. + Về con chung: anh Đinh Xuân N và chị Bùi Thị Nh có hai con chung tên là Đinh Xuân B, sinh ngày 27/4/2011 và Đinh Tiểu H, sinh ngày 13/12/2017. Sau khi ly hôn các đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Bùi Thị Nh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu B và cháu H. Anh Đinh Xuân N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là 3 triệu/tháng (ba triệu đồng một tháng) kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm non con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Về tài sản chung và các khoản vay nợ: các đương sự đều xác nhận là không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. + Về án phí: anh Đinh Xuân N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ và phải nộp 150.000đ án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001324 ngày 20/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, anh Đinh Xuân N đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự: - VKSND huyện Kim Bôi; - Chi cục THADS huyện Kim Bôi; - UBND xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Chƣơng |