vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Quang T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung:

Giao cháu Nguyễn Quang X, sinh ngày 09/02/2007 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu X trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Thị Anh Y, sinh ngày 19/9/2009 cho anh Nguyễn Quang T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Y trưởng thành (đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Quang T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Số: 130/2019/QĐST - HNGĐ
K, ngày 29 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2019/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 giữa: */ Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT: Thôn N, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Trú tại: Thôn A, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. */ Bị đơn:

- Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1987;

Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn N, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên. */ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Quang X, sinh ngày 09/02/2007;

- Cháu Nguyễn Thị Anh Y, sinh ngày 19/9/2009. Đều đăng ký HKTT và trú tại: Thôn N, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Giám hộ cho cháu X là chị Nguyễn Thị M – Mẹ đẻ của cháu. Giám hộ cho cháu Y là anh Nguyễn Quang T – Bố đẻ của cháu. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 19/7/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Quang T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung:

- Giao cháu Nguyễn Quang X, sinh ngày 09/02/2007 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu X trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Giao cháu Nguyễn Thị Anh Y, sinh ngày 19/9/2009 cho anh Nguyễn Quang T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Y trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị M và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị M và anh T được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật. */ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị M và anh T khẳng định vợ chồng không có gì liên quan nên không đề nghị Tòa án đặt ra xem xét giải quyết. */ Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 0001279 ngày 27/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên chị M được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ