vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Dƣơng Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chị Dương Thị T yêu cầu anh Phạm Phước D trả số tiền gốc nợ hụi 57.000.000 đồng còn thiếu và lãi suất theo quy định."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TÆNH HAÄU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- *** ---
Số:130/2019/QĐST-DS
Phụng Hiệp, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 185/2019/TLST-DS, ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Dƣơng Thị T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

-Bị đơn: Phạm Phƣớc D, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: anh Phạm Phước D có nghĩa vụ trả chị Dương Thị T tổng số tiền nợ hụi là 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệu đồng). Trong đó nợ gốc 57.000.000đ (năm mươi bảy triệu đồng) và lãi suất 18.000.000đ (mười tám triệu đồng).

-Về án phí: anh Phạm Phước D phải nộp 1.875.000đ (một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng anh Dcó hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Txác nhận nên được giảm 50% án phí, số tiền còn lại phải nộp là 937.500đ (chín trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

Chị Dương Thị Tđược nhận lại 1.425.000đ (một triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0022082 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hậu Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ