vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV có địa chỉ trụ sở chính tại X Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hồng L, sinh năm 1981. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGAN HANG TV - TO MINH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 130/2019/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 10 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 167/2019/TLST-DS ngày 08/3/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam TV có địa chỉ trụ sở chính tại X Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hồng L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Y, ấp 3, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền ngày 31 tháng 10 năm 2018).

Bị đơn: Ông Tô Minh T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Z, Tổ 5, Khu phố 7, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Tô Minh T xác nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV số tiền nợ gốc là 6.044.120 đồng (Sáu triệu khôm trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm hai mươi đồng) theo hợp đồng tín dụng số 20121009-100165-0002 ngày 04/10/2012.

Ông T đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng số nợ nói trên theo phương thức như sau: Trả trong thời hạn 06 tháng, bắt đầu trả từ tháng 6/2019, thực hiện vào ngày 29 hàng tháng: 05 tháng đầu mỗi tháng trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), tháng cuối cùng trả 1.044.120 đồng (Một triệu khôm trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm hai mươi đồng).

Ông Tô Minh T có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/6/2019 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20121009-100165-0002 ngày 04/10/2012.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Tô Minh T chậm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV số tiền nêu trên thì ông Tô Minh T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm là 151.103 đồng (Một trăm năm mươi mốt nghìn một trăm lẻ ba đồng) do ông Tô Minh T tự nguyện nộp.

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 556.175 đồng (Năm trăm năm mươi sáu nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0026380 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ