vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND huyện Phú Vang, TP. Huế Tuyên án 27/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th có 02 con chung là cháu Huỳnh Thị Mỹ L, sinh ngày 03/05/2002 và Huỳnh Văn T, sinh ngày 04/01/2006. Hiện nay cả hai cháu L và T đang ở với chị Nguyễn Thị M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M-Th-Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2018/QĐST-HNGĐPhú Vang, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1975.

Nơi cư trú: Thôn Hà Úc 2, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Đình Th, sinh năm 1973.

Nơi cư trú: Thôn Hà Úc 2, xã V, huyện P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th có 02 con chung là cháu Huỳnh Thị Mỹ L, sinh ngày 03/05/2002 và Huỳnh Văn T, sinh ngày 04/01/2006. Hiện nay cả hai cháu L và T đang ở với chị Nguyễn Thị M.

Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th tự nguyện thỏa thuận như sau: Giao cả hai cháu Huỳnh Thị Mỹ L và Huỳnh Văn T cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi hai cháu L và T trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Đình Th không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị M phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn và anh Huỳnh Đình Th phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn, nhưng chị Nguyễn Thị M và anh Huỳnh Đình Th tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị M chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số: 003913 ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang. Chị Nguyễn Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ