vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích Ph và anh Dương Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Bích Ph và anh Dương Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhan gia dinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích Ph và anh Dương Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2018/QĐST-HNGĐÔ Môn, ngày 17 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bích Ph, sinh năm 1982

Địa chỉ: ẤP Phú H, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Anh Dương Văn S, sinh năm 1985

Địa chỉ: Khu vực Hòa A, phường Thới H, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Bích Ph và anh Dương Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Bích Ph và anh Dương Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ph và anh S thống nhất có một người con chung là Dương Thị Ngọc M, sinh ngày 08/8/2010 (nữ).

Chị Ph và anh S thống nhất giao cháu M cho chị Ph trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến trưởng thành.

Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) nhưng 06 tháng cấp dưỡng một lần cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 17 tháng 7 năm 2018.

Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh S thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ph và anh S thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết vụ án khác.

- Về án phí: Chị Ph và anh S thống nhất chị Ph tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng, chuyển tiền tạm ứng án phí chị Ph đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 001902 ngày 11/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ