- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Hà Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Thế A 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1980, địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Thế A, sinh năm 1975, địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Thế A 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Thế A nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị H, anh Thế A có 01 con chung là cháu Hà Phú B, sinh ngày 25/4/2008. Giao cháu Hà Phú B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Thế A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Hà Phú B cùng chị H mỗi tháng là 5.000.000 đồng/1 tháng (năm triệu đồng/một tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu Hà Phú B trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh Thế A được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh Thế A thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H, anh Thế A đã tự thỏa thuận xong về tài sản chung và nợ chung vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Chị Hoàng Thị H nhận chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/04827 ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Chị H được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Anh Thế A phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND xã HL; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |