- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2018/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 216/2018/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Khối 1, thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Ấp An , xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào đơn yêu cầu của hai bên đương sự đề ngày 02/3/2018, nội dung đề nghị Tòa án nhân dân huyện Càng Long giải quyết vụ án trước thời hạn theo quy định của pháp luật, lý do ngày Tòa án tiến hành hòa giải (theo thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ký ngày 28/02/2018) ảnh hưởng đến công việc gia đình của hai bên đương sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Phạm Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Cháu Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 15/10/2008 hiện đang sống chung với chị Trần Thị H có nguyện vọng tiếp tục sống chung với chị Trần Thị H và chị Trần Thị H với anh Phạm Văn T tự nguyện thỏa thuận quyền nuôi con: Chị Trần Thị H được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Phạm Thị Ngọc H, sinh ngày 15/10/2008.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai ngăn cản.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Tòa án giải thích theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình về cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Trần Thị H chưa đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Thị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015 0014614 ngày 27/02/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Chị Trần Thị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Văn T không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã T; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Văn Mến |