vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diệu H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp H1, xã H2, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi (họ) giữa nguyên đơn Lê Thị Diều H và bị đơn Phạm Văn H3"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2018/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/12/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diệu H, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp H1, xã H2, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Ông Phạm Văn H3, sinh năm 1962.

2. Bà Bùi Thị S, sinh năm 1959.

Người đại diện hợp pháp của ông H3 và bà S là anh Phạm Quốc D, sinh năm 1993 – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 16/11/2018.

Cùng địa chỉ: ấp H1, xã H2, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Phạm Văn H3 và bà Bùi Thị S có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Diệu H số tiền hụi vốn là 139.560.000đ (Một trăm ba mươi chín triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Phạm Văn H3 và bà Bùi Thị S tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí số tiền 3.489.000đ (Ba triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn đồng) nhưng bà S là con liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên được miễn phần án phí mà bà có nghĩa vụ nộp 872.250đ (Tám trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm năm mươi đồng), còn lại ông H3, bà S liên đới nộp tiếp 2.616.750đ (Hai triệu sáu trăm mười sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Diệu H số tiền 4.389.000đ (Bốn triệu ba trăm tám mươi chín nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0014991 ngày 22 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ