vanban.org

Quyết định 130/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ; địa chỉ: Số 3 Trần Phú, Phường T, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Đào Đức T; đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh D, sinh năm 1992 (văn bản ủy quyền số 02/2017/GUQ-ĐT ngày 26/7/2017). Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP TM DV Đức Toàn - Công ty TNHH XD TM Phú Thăng Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2017/QĐST-KDTMQuận 7, ngày 15 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 51/2017/KDTM – ST ngày 03 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ; địa chỉ: Số 3 Trần Phú, Phường T, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Đào Đức T; đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh D, sinh năm 1992 (văn bản ủy quyền số 02/2017/GUQ-ĐT ngày 26/7/2017).

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Thương mại P; địa chỉ: Số 18 đường 41, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Lưu T – Chủ tịch hội đồng thành viên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại P và Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ xác nhận hai bên có ký Hợp đồng mua bán hàng hóa số PTL24/11/12-HDKT ngày 24/11/2012.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại P xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ số tiền nợ tính đến ngày 07/10/2017 là 282.112.000 (hai trăm tám mươi hai triệu một trăm mười hai ngàn) đồng theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số PTL24/11/12-HDKT ngày 24/11/2012.

Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ đồng ý cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại P trả số tiền nợ 282.112.000 đồng như sau: Ngày 15/12/2017 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại P trả số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng và ngày 30/12/2017 sẽ trả số tiền 232.112.000 (hai trăm ba mươi hai triệu một trăm mười hai ngàn) đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ không tính lãi suất đối với số tiền 282.112.000 (hai trăm tám mươi hai triệu một trăm mười hai ngàn) đồng mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại P còn nợ Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ. Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại P không trả số tiền nợ như đã cam kết, Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ không yêu cầu tính lãi suất đối với nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại P tự nguyện chịu là 7.052.800 (bảy triệu không trăm năm mươi hai ngàn tám trăm) đồng.

Hoàn lại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.642.500 (mười hai triệu sáu trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0024354 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ