- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Đặng Thanh P (theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số I/2001 của UBND phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Số: 130/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 26 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2017/ TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017 giữa :
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H , sinh năm: 1977 – Trú tại: Phòng 507 khu chung cư nhà số 1 đường Lê Phụ Trần, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đặng Thanh P, sinh năm 1976 – Trú tại: Phòng 507 khu chung cư nhà số 1 đường Lê Phụ Trần, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H và ông Đặng Thanh P (theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số I/2001 của UBND phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Thu H và ông Đặng Thanh P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: bà Trần Thị Thu H và ông Đặng Thanh P thống nhất tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung là Đặng Thị Thảo N, sinh ngày 02/5/2002 và Đặng Thanh P1, sinh ngày 01/12/2003 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, ông P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng y), mỗi con 1.000.000đ/ tháng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án(đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: bà Trần Thị Thu H và ông Đặng Thanh P xác định không có.
- Về quan hệ nợ chung: bà Trần Thị Thu H và ông Đặng Thanh P xác định không có.
- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ th m 150.000 đồng bà Trần Thị Thu H và ông Đặng Thanh P phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà H tự nguyện chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng ông P phải chịu nhưng bà H tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho ông P và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0001722 ngày 02/6/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Các đương sự; - UBND phường T, quận H, TP Đà Nẵng. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ Thẩm phán HỒ THỊ MỸ DUNG |