vanban.org

Quyết định 130/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ngõ C, phố K, phường Q, quận Đ, TP. Hà Nội.

Về con chung: Giao con chung Dương Khánh L, sinh ngày 19/9/2012 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ngõ C, phố K, phường Q, quận Đ, TP. Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2017/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/8/2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ngõ C, phố K, phường Q, quận Đ, TP. Hà Nội. Bị đơn: Ông Dương Việt G, sinh năm 1977 Địa chỉ: Đường L, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ngõ C, phố K, phường Q, quận Đ, TP. Hà Nội. Ông Dương Việt G, sinh năm 1977 Địa chỉ: Đường L, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của bà Trần Thị Hằng và ông Dương Việt Giang cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Dương Khánh L, sinh ngày 19/9/2012 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (tổng tiền án phí 300.000 đồng) bà H tự nguyện chịu thay ông G án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004350 ngày 25/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Bà H nộp đủ án phí. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ