vanban.org

Quyết định 130/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1954 - Địa chỉ: 11 đường số 29, phường 6, quận V, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T - Sinh năm 1976 - Địa chỉ: Tổ 17A, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà B yêu cầu bà T phải trả số tiền đã mượn là 4000.000.000đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số: 130/2017/QĐST-DS
Cẩm Lệ, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1954 - Địa chỉ: 11 đường số 29, phường 6, quận V, thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T - Sinh năm 1976 - Địa chỉ: Tổ 17A, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Thanh T chấp nhận trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) với phương thức thanh toán như sau:

- Vào ngày 27 hàng tháng bắt đầu từ ngày 27 tháng 11 năm 2017 đến ngày 27 tháng 4 năm 2018, mỗi tháng trả 10.000.000đ.

- Vào ngày 27 hàng tháng bắt đầu từ ngày 27 tháng 5 năm 2018 đến ngày 27 tháng 9 năm 2019, mỗi tháng trả 20.000.000đ.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị Thanh T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như đã thoả thuận thì hàng tháng bà Trần Thị Thanh T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000đ bà Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu. Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền tạm ứng án phí là 10.600.000đ bà Nguyễn Thị B đã nộp theo biên lai thu số 3098 ngày 27 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ