- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp trong lĩnh vực Ngân hàng"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển V ( gọi tắt là Ngân hàng) Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H , phường L , quận H , Tp H . Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người được ủy quyền: Ông Trần Trun…
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· BØm s¬n TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 13 /2020/Q§ST-KDTM | Bỉm sơn, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 điều 30; điều 212 và 213; khoản 3 điều 147; khoản 3 điều 144 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các điều 463; 466; 317;318;319;320 BLDS năm 2015.
Áp dụng khoản 7 điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; điểm C mục 1.4 Danh mục về mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành theo nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại về việc: “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” sơ thẩm thụ lý số 48/2020/TLST-KDTM ngày 13 tháng 11 năm 2020 .
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển V ( gọi tắt là Ngân hàng) Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H , phường L , quận H , Tp H . Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – chức vụ: Chủ tịch HĐQT Người được ủy quyền: Ông Trần Trung K - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển chi nhánh thị xã B , tỉnh T . Người được ủy quyền lại: Ông Lê Xuân H- Phó giám đốc Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển chi nhánh thị xã B , tỉnh T . Và Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N sinh năm 1971 Trú tại: Thôn P ( nay là thôn P ), xã H , huyện H , tỉnh T. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị L sinh 1972 ( vợ anh N) Trú tại: Thôn P ( nay là thôn P), xã H , huyện H , tỉnh T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Hai bên thống nhất số nợ mà anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng 01/2018/11404400 /HĐTD ngày 20/8/2018 ( có sửa đổi bổ sung được lập ngày 15/05/2020 giữa Ngân hàng và anh N, chị L ) số tiền gốc là: 540.000.000đ tiền lãi tính đến ngày 30/11/2020 tiền lãi trong hạn là: 69.643.836đ, nợ lãi quá hạn là: 37.202.740 đ. Tổng số tiền là: 646.846.576 đ ( Sáu trăm bốn mươi sáu triệu,tám trăm bốn mươi sáu ngàn,năm trăm bảy mươi sáu đồng). Anh N và chị L còn phải thanh toán số tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ. Nếu anh N và chị L không trả được số nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án Dân sự kê biên phát mại các tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 261 m2 tại thửa đất số 195 tờ bản đồ số 29 đã được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 038336 ngày 25/10/2010, tài sản gắn liền với đất là 01 căn nhà 2 tầng diện tích sàn 153 m2, diện tích xây dựng 76,5 m2 ( Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/ 11404400 /HĐBĐ ký ngày 17/8/2018) Về án phí: -án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm : anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị L phải nộp là: 14.936.931 đ ( mười bốn triệu, chín trăm ba mươi sáu ngàn, chín trăm ba mươi mốt đồng) -Trả cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 14.000.000đ ( mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 0007114 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của chi cục thi hành án Dân sự B . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án Dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Bỉm sơn - THA dân sự BS -Tòa án Tỉnh TH - Lưu | TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |