- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Ngọc H - Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/203/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 492/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp 7, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: ấp 3, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 10/11/2012 và Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 26/3/2015. Ông Nguyễn Thanh T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Ghi nhận ông Nguyễn Thanh T không yêu cầu bà Trần Thị Ngọc H cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
-Về tài sản chung: không có.
-Về nợ chung không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị Ngọc H nhận nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000026 ngày 28/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Trần Thị Ngọc H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Bình Hòa, H. Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |