vanban.org

Quyết định 13 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB). SỐ 41 – 45 đường L Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.Đại diện theo pháp luật Ông Trịnh Văn Tuấn – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền Ông Nguyễn Phùng Nhật Tân – Giám đốc trung tâm RB chi nhánh Nghệ An. Người được ủy quyền lại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Toµ ¸N NH¢N D¢N Thµnh phè Vinh
TØnh NghÖ An
Sè: 13/2025/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13/3/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2024/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB). SỐ 41 – 45 đường L Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.Đại diện theo pháp luật Ông Trịnh Văn Tuấn – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền Ông Nguyễn Phùng Nhật Tân – Giám đốc trung tâm RB chi nhánh Nghệ An. Người được ủy quyền lại là Ông Nguyễn Viết Nhật, chuyên viên xử lý nợ, số 7 đường Mai Hắc Đế, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Bà Tạ Thị Hoa L, sinh năm 1981. Nơi ĐKNKTT: khối 11, phường L L, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Nơi ở hiên nay: Số nhà 32 đường Nguyễn Lương B, khối 2 phường Quán B, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Tạ Thị Hoa L đồng ý nhận nợ và trả nợ cho Ngân hàng TMCP Phương Đông tổng số tiền tính đến ngày 13/3/2025 là 125.431.515đ (một trăm hai mươi lăm triêu, bốn trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm mười lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 86.000.000 đồng (tám mươi sáu triệu đồng), nợ lãi là 39.891.385đ (ba mươi chín triêu, tám trăm chín mươi mốt nghìn, ba trăm tám mươi lăm đồng), lãi phạt 3.077.368đ (ba triệu, không trăm bảy mười bảy nghìn, ba trăm sáu mươi tám đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 0335/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 01/10/2021 và Khế ước nhận nợ số 0335/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 01/10/2021 giữa Ngân hàng TMCP Phương Đông và bà Tạ Thị Hoa L.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải (14/3/2025) cho đến khi thi hành án xong, Bà Tạ Thị Hoa L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điểu chỉnh lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

2. Về án phí: Bà Tạ Thị Hoa L phải chịu 3.136.000đ (ba triệu, một trăm ba mươi

sáu nghìn đồng) án phí DSST.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Phương Đông 2.600.000đ (hai triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004990 ngày 12/12/2024 hiện có tại Cơ quan thi hành án dân sự TP Vinh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ