- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn Thanh - Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Lê Thùy N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn T
Địa chỉ: Ấp A, xã Tân Phú T, huyện A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Lê Thùy N
Địa chỉ: Ấp A, xã Tân Phú T, huyện A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Lê Thùy N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông T và bà N có 01 con chung tên Lê Thị Trà M (nữ), sinh ngày 10/9/2006. Ông T đồng ý để bà N nuôi cháu M và đồng ý cấp dưỡng mỗi tháng là 2.000.000đồng đến khi cháu M tròn 18 tuổi. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Ông Lê Văn T tự nguyện chịu số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0014524 ngày 10 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang (ông T đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Tân Phu T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |