vanban.org

Quyết định 13/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B Địa chỉ trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST- DSHớn Quản, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST- DS ngày 23 tháng 3 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B

Địa chỉ trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T, Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Anh Đ, Chức vụ: Giám đốc phòng quản lý nợ.

Địa chỉ liên hệ: Lầu 8, tòa nhà A, F, Cách mạng tháng tám, phường C, Quận V, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị Anh Đ:

Anh Châu Thành T, sinh năm 1987

Địa chỉ liên lạc: K, Cách Mạng, phường X, Quận V, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Chị Cao Thị Thanh T, sinh năm 1992

Địa chỉ: tổ 5, ấp Q, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê Tấn Khang, sinh năm 1989

Địa chỉ: tổ 5, ấp Q, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Cao Thị Thanh T và anh Lê Tấn K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 58.504.082đ (Năm mươi tám triệu năm trăm lẻ bốn ngàn không trăm tám mươi hai đồng) trong đó tiền gốc là 33.526.580đ (Ba mươi hai triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm tám mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 7.524.999đ (Bảy triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn chín trăm chín mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 16.129.000đ (Mười sáu triệu một trăm hai mươi chín ngàn đồng) và lãi phạt chậm trả là 1.323.503đ (Một triệu ba trăm hai mươi ba ngàn năm trăm lẻ ba đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật

- Về phương thức thanh toán:

Vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2021 đến tháng 3/2022 chị Cao Thị Thanh T và anh Lê Tấn K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng), tháng 4/2020 chị Cao Thị Thanh T và anh Lê Tấn K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền còn lại là 14.504.082đ (Mười bốn triệu năm trăm lẻ bốn ngàn không trăm tám mươi hai đồng).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất chị Cao Thị Thanh T và anh Lê Tấn K chịu 1.462.602đ (Một triệu bốn trăm sáu mươi hai ngàn sáu trăm lẻ hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chi cục thi hành án dân sự huyện H trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu số tiền 2.054.000đ (Hai triệu không trăm năm mươi bốn ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 023537 ngày 23/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ