- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "AgribanK - Công ty TNHH Việt Hoàng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2026/QĐST-KDTM | Phú Thọ, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/2026/TLST-KDTM ngày 14 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng (AGRIBANK).
Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng – Tổng Giám đốc;
Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Hòa Bình; Địa chỉ: Số 751, đường Cù Chính Lan, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Anh Thắng – Giám Đốc;
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Tuấn Minh T– Trưởng phòng phụ trách khách hàng Doanh nghiệp Agribank chi nhánh Hòa Bình;
Địa chỉ: Số 751, đường Cù Chính Lan, phường Hòa Bình, tỉnh PT;
2. Bị đơn: Công Ty TNHH VH
Địa chỉ: Số 329. Tầng 3, tòa nhà Nhật Minh, đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh PT.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Đình K. Chức vụ: Giám đốc.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Ngô Việt H sinh năm 2000; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: tổ 12, phường Hòa Bình, tỉnh PT.
- Chị Trịnh Thị C, sinh năm 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn Đức Thịnh, xã Suối Hai, thành phố HN.
- Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1958; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn Sơn Hà, xã Ba Vì, thành phố HN
- Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn Sơn Hà, xã Ba Vì, thành phố HN
- Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1988; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn Sơn Hà, xã Ba Vì, thành phố HN.
Đại diện theo ủy quyền của anh Ho, bà C, bà Tr, ông H1, ông H2: Ông Ngô Đình K, sinh năm 1973; địa chỉ: xóm Bãi, Vân Hội, xã Cổ Đô, thành phố HN.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về khoản vay:
* Công ty TNHH VH có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng (Agribank) số tiền tạm tính đến ngày 19/8/2026 là: 6.323.413.348 đồng; trong đó: nợ gốc là: 5.475.293.332 đồng; nợ lãi trong hạn là: 662.808.737 đồng; nợ lãi quá hạn: 185.311.279 đồng.
* Buộc Công ty TNHH VH tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã được ký kết với Ngân hàng kể từ ngày 20/8/2026 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Sau khi Công ty TNHH VH tất toán xong khoản nợ, Ngân hàng (Agribank) có nghĩa vụ trả lại giấy tờ và tài sản nêu trên và hoàn tất thủ tục giải chấp theo quy định.
2. Về tài sản đảm bảo cho khoản vay:
Trường hợp Công ty TNHH VH không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng có quyền tự bán tài sản hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo như sau:
2.1 Quyền sử dụng đất diện tích 97,1m2 tại thửa đất số 77, tờ bản đồ 20; địa chỉ: tổ dân phố số 13, phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (nay là TDP 12, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ); theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 258345; số vào sổ cấp GCN: CS 03232 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình cấp ngày 13/5/2022 mang tên Ngô Việt H.
2.2 Quyền sử dụng đất diện tích 218,7m2 tại thửa đất số 179-6, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: thôn Đức Thịnh, xã Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, TP Hà Nội (nay là xã Suối Hai, TP Hà Nội) theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI922562, số vào sổ cấp GCN: CS-BV02703 do sở tài nguyên và Môi trường Hà Nội cấp ngày 08/01/2018 mang tên Trịnh Thị C.
2.3 Quyền sử dụng đất diện tích 2.152,0m2 tại thửa đất số 68, tờ bản đồ số 11; địa chỉ: thôn Sơn Hà, xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, TP Hà Nội (nay là xã Ba Vì, TP Hà Nội) theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 764154, số vào sổ cấp GCN: CH 00065/QSDĐ-KT do UBND huyện Ba Vì cấp ngày 06/7/2011 mang tên hộ bà Nguyễn Thị Tr.
2.4 Xe ô tô con nhãn hiệu TOYOTA COROLLA, BKS 28A-026.50, số khung: 4EE0AZ28927, số máy: 2ZRJ630802 và Máy đào bánh lốp nhãn hiệu DAEWOO SOLAR 200W-V, BKS: 28LA-0207, số khung: SL200W-V-1547, số máy: DB58TI202140EB mang tên Công ty TNHH VH.
2.5 Tàu thủy chở hàng khô; số đăng ký: HB-0818; cấp phương tiện: VR SII; số lượng, kiểu và công suất máy chính: 01 máy; WPC-21-1415G025028; 450CV mang tên Công ty TNHH VH.
2.6 Tàu thủy chở hàng khô tên Việt Hoàng – 08; số đăng ký: HB-0668; cấp phương tiện: VR SII; số lượng, kiểu và công suất máy chính: 01 máy; 6HG-HT, 128620; 250CV mang tên Công ty TNHH VH.
Trường hợp tài sản phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh thu nợ từ các tài sản khác và các thu nhập khác của Công ty TNHH VH
3. Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH VH tự nguyện chịu toàn bộ 57.161.707 đồng (Năm mươi bảy triệu, một trăm sáu mươi mốt nghìn, bảy trăm linh bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình số tiền 57.054.716 đồng (Năm mươi bảy triệu, không trăm năm mươi tư nghìn, bảy trăm mười sáu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004398 ngày 14/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh PT.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng (AGRIBANK) tự nguyện chịu toàn bộ. Đã thực hiện xong.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự và người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 36 và Điều 72 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Phú Thọ; - VKSNDKV12; - THADS tỉnh PT; - Phòng THADSKV12; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Minh Thêu |