vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoài D và anh Võ Thành Đ. 2 Về việc nuôi con: Chị D và anh Đ có 01 con chung và thỏa thuận, giao cho chị Nguyễn Hoài D trực tiếp nuôi con chung là cháu Võ Nguyễn An N, sinh ngày 22/11/2021 khi con chung chưa thành niên hoặc đã thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị D và anh Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC LAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2026/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con” gồm những người tham gia Tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Hoài D, sinh năm 1999; số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/10/2024; địa chỉ: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai.

2. Anh Võ Thành Đ, sinh năm 1995; số căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/07/2021; địa chỉ: Thôn B, phường T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Hoài D và anh Võ Thành Đ không trở về đoàn tụ và đã thật sự tự nguyện ly hôn.

Trong đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự chị Nguyễn Hoài D và anh Võ Thành Đ đã thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con là chị Nguyễn Hoài D; chị D không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, chị D và anh Đ thoả thuận không yêu cầu giải quyết.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên yêu cầu giải quyết việc dân sự về hôn nhân gia đình, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung và của các bên yêu cầu giải quyết việc dân sự; sự thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoài D và anh Võ Thành Đ.

1.2 Về việc nuôi con: Chị D và anh Đ có 01 con chung và thỏa thuận, giao cho chị Nguyễn Hoài D trực tiếp nuôi con chung là cháu Võ Nguyễn An N, sinh ngày 22/11/2021 khi con chung chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3 Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Hoài D không yêu cầu anh Võ Thành Đ cấp dưỡng nuôi con.

1.4 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Hoài D và anh Võ Thành Đ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Hoài D và anh Võ Thành Đ cùng chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004514 ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Đ, chị D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ