vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu L, xã K, tỉnh P. Bị đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu L, xã K, tỉnh P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 13/4/2026, bà Trần Thị C còn nợ ông Nguyễn Văn H số tiền gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Trần Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2026/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu L, xã K, tỉnh P.

- Bị đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khu L, xã K, tỉnh P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 13/4/2026, bà Trần Thị C còn nợ ông Nguyễn Văn H số tiền gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Ông H không yêu cầu tính lãi suất. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Bà C có nghĩa vụ trả cho ông H số tiền nợ gốc 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) thành 03 kỳ hạn, cụ thể:

- Ngày 13/5/2026, trả số tiền gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng);

- Ngày 13/12/2026, trả số tiền gốc là 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng);

- Ngày 13/6/2027, trả số tiền gốc là 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng). Trường hợp bà Trần Thị C không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ của một kỳ hạn trả nợ, thì ông Nguyễn Văn H có quyền yêu cầu Bà C trả toàn bộ số tiền nợ còn lại. *Về án phí: Trả lại cho ông Nguyễn Văn H 2.940.000đ (hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000686 ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Bà Trần Thị C chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ