vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ: Xóm ĐL, xã ĐT, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Dương Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST–DSThái Nguyên, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ Điều Điều 357, 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2026/TLST –DS ngày 20 tháng 3 năm 2026, về việc: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958;

Địa chỉ: Xóm ĐL, xã ĐT, tỉnh Thái Nguyên.

2. Bị đơn:

- Ông Dương Ngọc L, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Xóm ĐC, xã ĐT, tỉnh Thái Nguyên.

- Bà Lê Thị L1, sinh năm 1959; (Từ chối tham gia tố tụng)

Địa chỉ: Xóm ĐC, xã ĐT, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả khoản tiền nợ: Bà Nguyễn Thị T và ông Dương Ngọc L nhất trí thỏa thuận:

Ông Dương Ngọc L có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền tính đến ngày 28/4/2026 là: 50.000.000đ (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng).

- Thời hạn và phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị T và ông Dương Ngọc L nhất trí thỏa thuận: Ông Dương Ngọc L có trách nhiệm thanh toán khoản nợ, số tiền: 50.000.000đ (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng) trong thời hạn 05 tháng tính từ ngày hoà giải (28/4/2026). Cụ thể:

Đợt 1: Từ ngày 01/5/2026 đến hết ngày 31/5/2026 ông Dương Ngọc L trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

Đợt 2: Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 30/6/2026 ông Dương Ngọc L trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

Đợt 3: Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 31/7/2026 ông Dương Ngọc L trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

Đợt 4: Từ ngày 01/8/2026 đến hết ngày 31/8/2026 ông Dương Ngọc L trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

Đợt 5: Từ ngày 01/9/2026 đến hết ngày 30/9/2026 ông Dương Ngọc L trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Dương Ngọc L nhất trí thỏa thuận: ông Dương Ngọc L phải chịu toàn bộ án phí theo quy định pháp luật 1.250.000đ, (Bằng chữ: Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại phòng Thi hành án khu vực 3 – Thái Nguyên để sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ