- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2026/TLST- DS ngày 27 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trần Thanh H, sinh năm 1970
Cư trú tại: thôn E, xã N, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: ông Trương Văn T, sinh năm 1977; Bà Lưu Thị Thanh H1, sinh năm 1980.
Cư trú tại: thôn A, xã N, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ tranh chấp: ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Thanh H2 đới trả cho ông Trần Thanh H số tiền gốc đã vay là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), tổng cộng là 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng) trả làm 04 lần, cụ thể ngày 15/6/2026 (âm lịch) trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng); ngày 15/11/2026 (âm lịch) trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng); ngày 15/6/2027 (âm lịch) trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng); ngày 15/11/2026 (âm lịch) trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
Trường hợp đến hạn trả nợ mà ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Thanh H1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì ông Trần Thanh H có quyền được yêu cầu thi hành đối với toàn bộ số tiền phải trả, đồng thời ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Thanh H1 phải chịu lãi suất với mức theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng thời gian, số tiền phải trả.
2.2 Về án phí: số tiền án phí DSST là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng), ông Trần Thanh H nhận nộp 3.000.000đ; ông Trương Văn T và bà Lưu Thị Thanh H2 đới nộp 3.000.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 12;
- THADS tỉnh Đồng Nai
- Tòa án tỉnh Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ vụ án (8).
LƯU THÙY LINH TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI Đ - T - H
Số: 07/ TB – T4,ngày 17 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN
Tại Bản án số 05/2025/QĐST-DS ngày 30/7/2025, của Toà án nhân dân Khu vực 12, tỉnh Đồng Nai; về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T1, sinh năm 1968 Nơi cư trú: H, xã B, tỉnh Đồng Nai.
-Đại diện nguyên đơn: Anh Trần Hồng H3, sinh năm 1981
Nơi cư trú: T, xã B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Trần Minh T2, sinh năm 1976
Chị Nguyễn Thị Diễm T3, sinh năm 1986
Cùng cư trú tại: thôn T, xã B, tỉnh Đồng Nai.
Qua xem xét Quyết định số 05/2025/QĐST-DS ngày 30/7/2025, của Toà án nhân dân Khu vực 12, tỉnh Đồng Nai cần sửa chữa, bổ sung; Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 203/2024/TLST-DS, ngày 04/11/2024;
Căn cứ Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG QUYẾT ĐỊNH
Sửa chữa, bổ sung Quyết định số 05/2025/QĐST-DS ngày 30/7/2025, của Toà án nhân dânKhu vực 12, tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:
Tại trang số 01, dòng thứ 29, 30 từ trên xuống của Quyết định có nội dung:
“ cộng là 1.971.000.000đMột tỷ chín trăm bảy mươi mốt ngàn đồng)” Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: “ cộng là 1.971.000.000đMột tỷ chín trăm bảy mươi mốt triệu đồng)”
Ngoài ra, chúng tôi không sửa chữa, bổ sungnội dung gì thêm.
| Nơi nhậnTHẨM PHÁN - Tòa án tỉnh; - Các đương sự; - VKS ND Khu vực 12; - Lưu. | LƯU THÙY LINH |