vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 05/03/2026 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: Số 169 phố L, phường H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2026/TLST-DS, ngày 16 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Địa chỉ: Số 169 phố L, phường H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị Kim L, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C (Văn bản ủy quyền số 215/QĐ-NHCS ngày 19 tháng 11 năm 2025).

Địa chỉ phòng giao dịch: Tỉnh lộ 662, xã I, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1976, địa chỉ: Thôn B, xã P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị V xác nhận hiện còn nợ Ngân hàng C, thông qua Phòng giao dịch I tổng số tiền 16.950.745 đồng, trong đó: nợ gốc 15.000.000 đồng và nợ lãi tính đến ngày 25/02/2026 là 1.950.745 đồng

- Về phương án trả nợ: Bà Nguyễn Thị V có trách nhiệm trả số tiền 16.950.745 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng C, thông qua Phòng giao dịch I hàng tháng, mỗi tháng trả 2.000.000 đồng/tháng và trả vào ngày 17 hàng tháng. Thời gian trả nợ bắt đầu tính từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi trả hết nợ.

Đến hạn trả nợ, nếu bà Nguyễn Thị V vi phạm một trong các mốc thời gian trả nợ nêu trên thì Ngân hàng C có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền bà Nguyễn Thị V còn nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày tiếp theo sau ngày hòa giải thành bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và các khoản phí khác nếu có của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 847.537 đồng, hòa giải thành các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là 423.768 đồng.

Bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 423.768 đồng.

Ngân hàng C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ