vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND thành phố Đông Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "OANH - SƠN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 17 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2025/TLST-VHNGĐ ngày 08/01/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bà Võ Thị O; địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thành phố C, tỉnh D;

- Ông Hà Ngọc S; địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thành phố C, tỉnh D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

(1) Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Võ Thị O (bà O), ông Hà Ngọc S (ông S) là hợp pháp. Nay, bà O và ông S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của bà O, ông S là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. (2) Về con chung: Vợ chồng bà O, ông S có 02 con chung là Hà Uyên M, sinh ngày 25/10/2005 và cháu Hà V, sinh ngày 07/9/2010. Khi ly hôn, bà O, ông S thỏa thuận giao cho ông S quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà V. Bà Võ Thị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Hà Uyên M đã thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên bà O, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết. (3) Về tài sản chung: Bà O và ông S, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. (4) Về lệ phí Tòa án: Bà O thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị O và ông Hà Ngọc S thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 155, quyển sổ 02/2004 do UBND Phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, cấp ngày 05/11/2004). 1.2 Về con chung: Giao cho ông Hà Ngọc S quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà V, sinh ngày 07/9/2010. Bà Võ Thị O không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Hà Uyên M, sinh ngày 25/10/2005 đã thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên bà Võ Thị O, ông Hà Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 1.3 Về tài sản chung: Bà Võ Thị O và ông Hà Ngọc S, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị O thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu số 0000689 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (bà Võ Thị O đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ