vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ thường trú: Ấp Long Bình 2, phường L 1, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp Long Bình 2, xã L, thị xã M, tỉnh Hậu Giang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp tiền lương, bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-LĐĐồng Nai, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 75/2025/TLST-LĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1983.

Địa chỉ thường trú: Ấp Long Bình 2, phường L 1, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp Long Bình 2, xã L, thị xã M, tỉnh Hậu Giang).

Địa chỉ liên hệ: 14 Hoàng Minh Châu, phường T, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: 14 Hoàng Minh Châu, phường V, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

1. Bà Dương Thị T, sinh năm 1995.

2. Ông Vũ Ngọc H, sinh năm 1977.

Địa chỉ liên hệ: 14 Hoàng Minh Châu, phường T, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: 14 Hoàng Minh Châu, phường V, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

(Văn bản ủy quyền ngày 11/6/2025).

- Bị đơn: Công ty TNHH Gạch G Đồng Nai.

Địa chỉ: 1565/49, Quốc lộ 51, khu phố Tân Mai, phường P, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: 1565/49, Quốc lộ 51, khu phố TM, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Mạnh T - Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Nam Hữu M, sinh năm 1979 - Chức vụ: Trưởng phòng Hành chính nhân sự.

Địa chỉ: Tổ 8, khu phố 1A, phường B, tỉnh Đồng Nai.

(Văn bản ủy quyền ngày 09/12/2025).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội tỉnh Đ.

Địa chỉ: 219 đường Hà Huy Giáp, phường T, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: 219 đường Hà Huy Giáp, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Minh Th - Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn Công ty TNHH Gạch G Đồng Nai có trách nhiệm đóng khoản tiền nợ bảo hiểm xã hội vào quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai quản lý và tiền lãi truy thu theo quy định cho ông Phạm Văn M trong thời gian 05 tháng từ tháng 05/2024 đến tháng 09/2024 và trả cho nguyên đơn ½ tiền lương tháng 09/2024 là 2.480.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Công ty TNHH Gạch G Đồng Nai tự nguyện chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí lao động hòa giải thành về tranh chấp bảo hiểm xã hội và tranh chấp tiền lương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ