vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T Địa chỉ: Số 36 A Ngô Đức Kế, tổ dân phố Đức Trường (Đức Ninh Đông), phường Đ, tỉnh Q, xxxx.xxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 27/2025/TLST- KDTM ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng thi công xây dựng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T

Địa chỉ: Số 36 A Ngô Đức Kế, tổ dân phố Đức Trường (Đức Ninh Đông), phường Đ, tỉnh Q, xxxx.xxxxxx.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Phong T, chức vụ: Giám đốc Công ty.

- Bị đơn: Công ty TNHH B

Địa chỉ: Tòa nhà Tháp Đông, số 72 Trần Đăng Ninh (Dịch Vọng), phường C, Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Văn T, chức vụ: Giám đốc Công ty, đt xxxxxxxxxx.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993, địa chỉ: Số 7 ngách 48/110 đường Nguyễn Hoàng Tôn, phường Phú Thượng, Thành phố Hà Nội (Theo giấy ủy quyền ngày 27/8/2025 của Giám đốc Công ty TNHH B).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về xác nhận số tiền nợ phải thanh toán:

- Về nợ gốc: Tính đến ngày đến ngày 28/8/2025, Công ty TNHH B còn nợ Công ty TNHH T số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).

- Về nợ lãi: Công ty TNHH T và Công ty TNHH B thỏa thuận không tính nợ lãi.

2. Về thời hạn, lộ trình thanh toán nợ:

Công ty TNHH B phải thanh toán số nợ trên cho Công ty TNHH T thành 07 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Hạn cuối đến ngày 30/10/2025 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng;

- Đợt 2: Hạn cuối đến ngày 30/11/2025 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng;

- Đợt 3: Hạn cuối đến ngày 30/12/2025 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng;

- Đợt 4: Hạn cuối đến ngày 30/01/2026 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng;

- Đợt 5: Hạn cuối đến ngày 28/02/2026 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng;

- Đợt 6: Hạn cuối đến ngày 30/3/2026 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng;

- Đợt 7: Hạn cuối đến ngày 30/4/2026 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng;

Trường hợp Công ty TNHH B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ của một kỳ thanh toán nợ bất kỳ theo lộ trình nêu trên thì Công ty TNHH T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ mà Công ty TNHH B có nghĩa vụ phải trả cho Công ty TNHH T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí:

Công ty TNHH T và Công ty TNHH B thỏa thuận Công ty TNHH B chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng chẵn).

Trả lại cho Công ty TNHH T số tiền tạm ứng án phí 19.075.484 đồng (Mười chín triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn, bốn trăm tám mươi tư đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001756 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ