vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Trần Duy N và bà Nguyễn Thị Châu C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về thoả thuận nuôi con: Giao 02 con chung là Trần Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14/12/2015 và Trần Nguyễn Như Ý, sinh ngày 05/8/2020 cho ông N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy N và Nguyễn Thị Châu C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 18 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung giữa người yêu cầu:

- Ông Trần Duy N, sinh năm: 1988. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

- Bà Nguyễn Thị Châu C, sinh năm: 1994. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Thôn Đông Lâm, xã Hà Nha, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Trần Duy N và bà Nguyễn Thị Châu C là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 128, ngày 01/12/2015 của Ủy ban nhân dân xã Đại Quang, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam (Nay là Uỷ ban nhân dân xã Hà Nha, thành phố Đà Nẵng).

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 08/8/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/8/2025: Về hôn nhân: Ông Trần Duy N và bà Nguyễn Thị Châu C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về thoả thuận nuôi con: Ông Trần Duy N và bà Nguyễn Thị Châu C có 02 con chung là Trần Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14/12/2015 và Trần Nguyễn Như Ý, sinh ngày 05/8/2020; ông N và bà C thỏa thuận thống nhất giao 02 con cho ông N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông N không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con.Về tài sản chung: Không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Trần Duy N và bà Nguyễn Thị Châu C thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc nuôi con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trần Duy N và bà Nguyễn Thị Châu C cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về thoả thuận nuôi con: Giao 02 con chung là Trần Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 14/12/2015 và Trần Nguyễn Như Ý, sinh ngày 05/8/2020 cho ông N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông N không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Châu C có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Khi có lý do chính đáng, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Duy N và bà Nguyễn Thị Châu C mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phía mà ông, bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001634 ngày 08/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông N và bà C đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ