vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1997 và chị Vi Thị X, sinh năm 1995. Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành T - Vi Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 366; Điều 371 và Điều 372, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 4, Điều 6, Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 13/2025/TLST-VDS ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn Xuân Mai, xã Ninh An, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

Chị Vi Thị X, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Bản Na Tao, xã Pù Nhi, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X tự do tìm hiểu yêu đương, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 27/4/2020 tại UBND xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (nay là xã Ninh An, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình). Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc, đến khoảng cuối năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mẫu thuẫn xảy ra, đã được hai bên gia đình hòa giải, nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không cải thiện được, mà ngày càng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, xét thấy cuộc sống vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc, anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X chịu lệ phí theo quy định.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu gì, nên không xét.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận việc nuôi con chung của anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1997 và chị Vi Thị X, sinh năm 1995. Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2018 ngày 30/5/2018 của UBND xã Ninh An, thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000 đồng anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X đã nộp (do chị Vi Thị X ký nộp) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0007279 ngày 19/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát được chuyển thành lệ phí, nên anh Nguyễn Thành T và chị Vi Thị X đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ