- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989
- Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ T1, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Tổ 03, khu phố P, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 71, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1989 và ông NguyễnVũ T1, sinh năm 1984
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Vũ Tiến thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thảo T4, sinh ngày 16/4/2014 cho bà Nguyễn Ngọc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Nguyễn Tiến D, sinh ngày 22/11/2016 cho ông Nguyễn Vũ T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, bà Nguyễn Ngọc T chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, trả lại cho bà Nguyễn Ngọc T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng (Biên lai thu số 0002751 ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B). Ông Nguyễn Vũ T1 không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |