- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Đ - Châu Thị Ngọc S"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thỏa thuận c a c c ương sự, c thể như sau:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 01 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
C n c vào c c u 212 213 396 397 c a ộ luật Tố t ng d n sự;
C n c vào c c u 55 81 82 83 84 c a Luật H n nh n và G a nh;
C n c Luật phí và Lệ phí n m 2015.
C n c vào Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hộ quy ịnh v m c thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng n phí lệ phí Tòa n;
Sau kh ngh ên c u hồ sơ v ệc d n sự th lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 th ng 01 n m 2025 v việc yêu cầu c ng nhận thuận t nh ly h n gồm những người tham gia tố t ng sau y:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ V n Đ s nh n m 1972;
Nơ cư trú: Số A, khu phố C phường D (nay là phường A) thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- à Ch u Thị Ngọc S s nh n m 1977;
Nơ cư trú: Số E, khu phố C phường P thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
V quan hệ h n nh n: Ông Võ V n Đ và bà Ch u Thị Ngọc S tự nguyện chung sống như vợ chồng vào n m 1997 và có ng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n phường D (nay là phường A) thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 16/7/2004. Sau khi kết h n vợ chồng sống hạnh phúc ến n m 2020 th ph t s nh m u thuẫn nguyên nh n do vợ chồng bất ồng quan ểm sống, vợ chồng kh ng t m ược tiếng nó chung trong cuộc sống nên ã sống ly th n từ n m 2021 cho ến nay. Ông Đ và bà S x c ịnh t nh cảm vợ chồng kh ng còn t nh cảm vợ chồng kh ng thể nào hàn gắn, m c ích h n nh n kh ng ạt ược nên ng Đ và bà S yêu cầu Tòa n c ng nhận thuận t nh ly h n kh ng yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng kh ly h n. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp vớ quy ịnh tạ Đ u 55 c a Luật H n nh n và G a nh.
V con chung: Có 03 con chung tên Võ Thị Ngọc T s nh ngày 22/5/1998 và Võ Thị Ngọc N s nh ngày 22/10/1999 và Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 05/01/2014 con ang sống chung vớ bà S. Ông Đ và bà S thống nhất sau kh ly h n bà S ược quy n trực tiếp nu con chung tên Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 05/01/2014 sự thỏa thuận này c a c c ương sự là phù hợp với nguyện vọng c a con chung. Ông Võ V n Đ có nghĩa v cấp dưỡng nu con mỗ th ng 5.000.000 (n m tr ệu ồng) tính từ th ng 01/2025 cho ến khi con chung Võ Ngọc Bảo C 18 tuổ . R êng ha con chung Võ Thị Ngọc T và Võ Thị Ngọc N ã trưởng thành kh ng yêu cầu Tòa n g ải quyết nên kh ng xem xét.
V tà sản chung: Ha bên tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa n g ải quyết nên kh ng xem xét.
V nợ chung: Ông Đ và bà S kha kh ng có nên kh ng xét ến.
V lệ phí Tòa n: Ông Đ và bà S thống nhất tự nguyện chịu 300.000 (ba tr m ngh n ồng) ti n lệ phí v ệc d n sự là phù hợp vớ quy ịnh tạ Đ u 149 c a Bộ luật Tố t ng d n sự và Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc hội.
Xét thấy: C c thỏa thuận trên c a ng Đ và bà S là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp vớ ph p luật nên gh nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập ên bản hòa g ả oàn t kh ng thành kh ng có ương sự nào thay ổ ý k ến v sự thỏa thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thỏa thuận c a c c ương sự, c thể như sau:
- V quan hệ h n nh n: Ông Võ V n Đ và bà Ch u Thị Ngọc S thuận t nh ly h n. Ông Đ và bà S kh ng yêu cầu g v việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n nên kh ng xem xét.
- V con chung: à Ch u Thị Ngọc S ược quy n trực tiếp nu con chung tên Võ Ngọc Bảo C s nh ngày 05/01/2014 h ện ch u C ang sống cùng vớ bà S. Ông Võ V n Đ có nghĩa v cấp dưỡng nu i con mỗ th ng 5.000.000 (n m triệu ồng) tính từ th ng 01/2025 cho ến khi con chung Võ Ngọc Bảo C 18 tuổi.
R êng ha con chung tên Võ Thị Ngọc T s nh ngày 22/5/1998 và Võ Thị Ngọc N s nh ngày 22/10/1999 ã trưởng thành nên kh ng xét ến.
Ngườ kh ng trực tiếp nu con ược quy n th m nom ch m sóc g o d c con chung kh ng a ược cản trở. Trong trường hợp ngườ kh ng trực tiếp nu con lạm d ng việc th m nom con ể cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu ến việc tr ng nom ch m sóc g o d c nu dưỡng con th người trực tiếp nu con có quy n yêu cầu Tòa n quyết ịnh hạn chế quy n th m nom con c a ngườ kh ng trực tiếp nu con.
V lợ ích c a con chung sau này theo yêu cầu c a cha, mẹ hoặc c nh n tổ ch c theo quy ịnh c a Luật H n nh n và g a nh Tòa n có thể quyết ịnh thay ổ ngườ trực t ếp nu con và v ệc cấp dưỡng nu con.
- V tà sản chung: Ha bên tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa n g ải quyết nên kh ng xem xét.
- V nợ chung: Ha bên kha kh ng có nên kh ng xét ến.
2. V lệ phí: Lệ phí v ệc d n sự là 300.000 (ba tr m ngh n ồng) ng Võ V n Đ và bà Ch u Thị Ngọc S tự nguyện l ên ới chịu nhưng ược khấu trừ vào ti n tạm ng n phí ã nộp là 300.000 (ba tr m ngh n ồng) theo b ên la thu tạm ng n phí số 0005550 ngày 06 th ng 01 n m 2025 c a c a Chi c c Thi hành n d n sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Đ và bà S ã nộp lệ phí.
3. Quyết ịnh này có h ệu lực ph p luật ngay sau kh ược ban hành và kh ng bị kh ng c o kh ng nghị theo th t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi c c THADS thành phố Bến Tre; - Cơ quan ã thực hiện việc ng ký kết h n; - C c ương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm My |