vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thỏa thuận c a c c ương sự, c thể như sau:

V quan hệ h n nh n: Ông Võ V n Đ và bà Ch u Thị Ngọc S thuận t nh ly h n. Ông Đ và bà S kh ng yêu cầu g v việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n nên kh ng xem xét. V con chung: à Ch u Thị Ngọc S ược quy n trực tiếp nu con chung tên Võ Ngọc Bảo C s nh ngày 05/01/2014 h ện ch u C ang sống cùng vớ bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Đ - Châu Thị Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thỏa thuận c a c c ương sự, c thể như sau:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 20 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

C n c vào c c u 212 213 396 397 c a ộ luật Tố t ng d n sự;

C n c vào c c u 55 81 82 83 84 c a Luật H n nh n và G a nh;

C n c Luật phí và Lệ phí n m 2015.

C n c vào Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thường v Quốc hộ quy ịnh v m c thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng n phí lệ phí Tòa n;

Sau kh ngh ên c u hồ sơ v ệc d n sự th lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 th ng 01 n m 2025 v việc yêu cầu c ng nhận thuận t nh ly h n gồm những người tham gia tố t ng sau y:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ V n Đ s nh n m 1972;

Nơ cư trú: Số A, khu phố C phường D (nay là phường A) thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- à Ch u Thị Ngọc S s nh n m 1977;

Nơ cư trú: Số E, khu phố C phường P thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

V quan hệ h n nh n: Ông Võ V n Đ và bà Ch u Thị Ngọc S tự nguyện chung sống như vợ chồng vào n m 1997 và có ng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n phường D (nay là phường A) thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 16/7/2004. Sau khi kết h n vợ chồng sống hạnh phúc ến n m 2020 th ph t s nh m u thuẫn nguyên nh n do vợ chồng bất ồng quan ểm sống, vợ chồng kh ng t m ược tiếng nó chung trong cuộc sống nên ã sống ly th n từ n m 2021 cho ến nay. Ông Đ và bà S x c ịnh t nh cảm vợ chồng kh ng còn t nh cảm vợ chồng kh ng thể nào hàn gắn, m c ích h n nh n kh ng ạt ược nên ng Đ và bà S yêu cầu Tòa n c ng nhận thuận t nh ly h n kh ng yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng kh ly h n. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp vớ quy ịnh tạ Đ u 55 c a Luật H n nh n và G a nh.

V con chung: Có 03 con chung tên Võ Thị Ngọc T s nh ngày 22/5/1998 và Võ Thị Ngọc N s nh ngày 22/10/1999 và Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 05/01/2014 con ang sống chung vớ bà S. Ông Đ và bà S thống nhất sau kh ly h n bà S ược quy n trực tiếp nu con chung tên Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 05/01/2014 sự thỏa thuận này c a c c ương sự là phù hợp với nguyện vọng c a con chung. Ông Võ V n Đ có nghĩa v cấp dưỡng nu con mỗ th ng 5.000.000 (n m tr ệu ồng) tính từ th ng 01/2025 cho ến khi con chung Võ Ngọc Bảo C 18 tuổ . R êng ha con chung Võ Thị Ngọc T và Võ Thị Ngọc N ã trưởng thành kh ng yêu cầu Tòa n g ải quyết nên kh ng xem xét.

V tà sản chung: Ha bên tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa n g ải quyết nên kh ng xem xét.

V nợ chung: Ông Đ và bà S kha kh ng có nên kh ng xét ến.

V lệ phí Tòa n: Ông Đ và bà S thống nhất tự nguyện chịu 300.000 (ba tr m ngh n ồng) ti n lệ phí v ệc d n sự là phù hợp vớ quy ịnh tạ Đ u 149 c a Bộ luật Tố t ng d n sự và Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc hội.

Xét thấy: C c thỏa thuận trên c a ng Đ và bà S là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp vớ ph p luật nên gh nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập ên bản hòa g ả oàn t kh ng thành kh ng có ương sự nào thay ổ ý k ến v sự thỏa thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thỏa thuận c a c c ương sự, c thể như sau:

- V quan hệ h n nh n: Ông Võ V n Đ và bà Ch u Thị Ngọc S thuận t nh ly h n. Ông Đ và bà S kh ng yêu cầu g v việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly h n nên kh ng xem xét.

- V con chung: à Ch u Thị Ngọc S ược quy n trực tiếp nu con chung tên Võ Ngọc Bảo C s nh ngày 05/01/2014 h ện ch u C ang sống cùng vớ bà S. Ông Võ V n Đ có nghĩa v cấp dưỡng nu i con mỗ th ng 5.000.000 (n m triệu ồng) tính từ th ng 01/2025 cho ến khi con chung Võ Ngọc Bảo C 18 tuổi.

R êng ha con chung tên Võ Thị Ngọc T s nh ngày 22/5/1998 và Võ Thị Ngọc N s nh ngày 22/10/1999 ã trưởng thành nên kh ng xét ến.

Ngườ kh ng trực tiếp nu con ược quy n th m nom ch m sóc g o d c con chung kh ng a ược cản trở. Trong trường hợp ngườ kh ng trực tiếp nu con lạm d ng việc th m nom con ể cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu ến việc tr ng nom ch m sóc g o d c nu dưỡng con th người trực tiếp nu con có quy n yêu cầu Tòa n quyết ịnh hạn chế quy n th m nom con c a ngườ kh ng trực tiếp nu con.

V lợ ích c a con chung sau này theo yêu cầu c a cha, mẹ hoặc c nh n tổ ch c theo quy ịnh c a Luật H n nh n và g a nh Tòa n có thể quyết ịnh thay ổ ngườ trực t ếp nu con và v ệc cấp dưỡng nu con.

- V tà sản chung: Ha bên tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa n g ải quyết nên kh ng xem xét.

- V nợ chung: Ha bên kha kh ng có nên kh ng xét ến.

2. V lệ phí: Lệ phí v ệc d n sự là 300.000 (ba tr m ngh n ồng) ng Võ V n Đ và bà Ch u Thị Ngọc S tự nguyện l ên ới chịu nhưng ược khấu trừ vào ti n tạm ng n phí ã nộp là 300.000 (ba tr m ngh n ồng) theo b ên la thu tạm ng n phí số 0005550 ngày 06 th ng 01 n m 2025 c a c a Chi c c Thi hành n d n sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Đ và bà S ã nộp lệ phí.

3. Quyết ịnh này có h ệu lực ph p luật ngay sau kh ược ban hành và kh ng bị kh ng c o kh ng nghị theo th t c phúc thẩm.

Cỡ chữ