- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn T - Tòng Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1980; Nơi đăng ký HKTT: Bản Ph Đ, xã Th N, tỉnh Đ).
* Bị đơn: Chị Tòng Thị S, sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT: Bản L, xã T Y, tỉnh Đ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Tòng Thị S thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao cháu Lò Tuấn T - sinh ngày 12/4/2009 cho anh T trực tiếp chăm sóc con chung cho đến khi cháu Tú đủ 18 tuổi.
Giao cháu Lò Tuấn T, sinh ngày 12/9/2012 cho chị S trực tiếp chăm sóc con chung cho đến khi cháu Tài đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng, tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung, nợ riêng (phải trả, lấy về): Không có;
- Về án phí: Anh Lò Văn T chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền là 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Thông báo số 315/TB-TA, ngày 14/8/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Điện Biên. Mã Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000041 ngày 14/8/2025. Hoàn trả lại cho anh Lò Văn T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2; - UBND xã Thanh Chăn (nay là xã Thanh Nưa, tỉnh ĐB (Nơi đăng ký kết hôn); - THADS Khu vực 2; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thương Huyền |