vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Kiều Tr và anh Lê Chí T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Kiều Tr và anh Lê Chí T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "13 Kiều Trâm - Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Kiều Tr và anh Lê Chí T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Kiều Tr, sinh năm 2001; Trú tại: Thôn VB, xã CV, tỉnh Thanh Hóa; (địa chỉ trước đây là thôn VB, xã CV, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa);

- Bị đơn: Anh Lê Chí T, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn VB, xã CV, tỉnh Thanh Hóa, (địa chỉ trước đây là thôn VB, xã CV, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa).

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 07 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Kiều Tr và anh Lê Chí T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Kiều Tr và anh Lê Chí T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Kiều Tr và anh Lê Chí T thống nhất có 02 con chung là Lê Chí Thanh, sinh ngày 18/5/2020 và Le Chí Phong, sinh ngày 27/10/2022. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Tr và anh T như sau: Giao cháu Lê Chí Thanh và cháu Lê Chí Phong cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Anh T không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Trương Kiều Tr và anh Lê Chí T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Kiều Tr tự nguyện nhận nộp cả phần án phí cho anh Lê Chí T. Như vậy, chị Tr phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số BLTU/24/0000891 ngày 06/5/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá. Trả lại cho chị Tr 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ