- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết " Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1961 và ông Lê Văn M, sinh năm 1956.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn , xã Vinh Q, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn 4, xã Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T sinh năm 1961 và ông Lê Văn M, sinh năm 1956. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có ba con chung là Lê Thị S, sinh ngày 20/4/1981; Lê Thị S, sinh ngày 10/01/1983; Lê Thị T, sinh ngày 08/8/1987, hiện nay đã trưởng thành, sống tự lập nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn M là người cao tuổi được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Quảng Ngãi; - Phòng THADS khu vực 11- Quảng Ngãi; - Đương sự; - UBND xã Vinh Quang, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trần Thị Phượng |