- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuoo6i con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc D và anh Trương Hoài E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số 421/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1989
Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Trương Hoài E, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc D và anh Trương Hoài E.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Trương Hoài E thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Trương Hoài E thống nhất giao cháu Trương Hoài N, sinh ngày 28/9/2011 và Trương Thị Mỹ N1, sinh ngày 23/4/2017 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng và anh Trương Hoài E không phải cấp dưỡng nuôi con (theo nguyện vọng của cháu N, cháu N1 và chị Trần Thị Ngọc D không có yêu cầu cấp dưỡng).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Trương Hoài E thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Trần Thị Ngọc D và anh Trương Hoài E mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Trần Thị Ngọc D tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh Trương Hoài E nên được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp tạm ứng bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002924 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Trần Thị Ngọc D số tiền án phí còn thừa bằng 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - UBND xã Lưu Nghiệp Anh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Huỳnh Thị Mỹ Chi |