vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐThanh Chương, ngày 11 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N, sinh năm 19xx; địa chỉ: Xóm N, xã Thanh N, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn anh Nguyễn Văn N, sinh năm 19xx; địa chỉ: Xóm N, xã Thanh N, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam; Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Mai Hạnh; Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; Địa chỉ: Khối 3A, Thị trấn Dùng, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Lê Long - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Th, sinh ngày xx tháng xx năm 2015 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thị K, sinh ngày xx tháng xx năm 20xx cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997; địa chỉ: Xóm N, xã Thanh N, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền 25.427.000 (hai mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn) đồng. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993; địa chỉ: Xóm N, xã Thanh N, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền 25.427.000 (hai mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi bảy nghìn) đồng.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 635.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 1.580.000 đồng đã nạp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011898, ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Số tiền còn lại 795.000 đồng trả lại cho chị Nguyễn Thị N.

Anh Nguyễn Văn N phải chịu 635.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày 31/12/2024, cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ