vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm: 2001 Bị đơn: Anh Hồ Văn N, sinh năm: 1991 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã C, huyện P, tỉnh Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Hồ Văn N thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐPhước Sơn, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƢỚC SƠN, TỈNH QUẢNG NAM Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Zơ Râm Quốc Sinh

- Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Lê Đình Hương

- Bà Hồ Thị Liễu.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Lan Phương - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Blúp Tiến - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh năm: 2001

- Bị đơn: Anh Hồ Văn N, sinh năm: 1991 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã C, huyện P, tỉnh Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Hồ Văn N thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Anh Đức T, sinh ngày 27/7/2019. Sau khi ly hôn, chị Hồ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Anh Đức T và không yêu cầu anh Hồ Văn N cấp dưỡng nuôi con. Anh Hồ Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung: Chị Hồ Thị H và anh Hồ Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí Hôn nhân & gia đình sơ thẩm: Chị Hồ Thị H tự nguyện chịu án phí Hôn nhân & gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003521 ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chị Hồ Thị H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ