vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Tuyết N và ông Nguyễn Minh Q 2.

TAND t nh B nh Phư c; VK ND huyện Phú i ng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Tuyết N và ông Nguyễn Minh Q 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐPhú i ng, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Tuyết N, sinh năm 2002 Địa chỉ: Thôn R, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Tuyết N và ông Nguyễn Minh Q 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) V quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Tuyết N và ông Nguyễn Minh Q thống nhất thuận tình ly hôn. b) V con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 10/7/2021 cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. V cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Minh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Quỳnh mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 05/03/2025. c) V tài sản chung và nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. d) V án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con chung là: 150.000 đồng các bên thống nhất bà N nộp. Trả lại cho bà N số tiền 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 600.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011551 ngày 12/11/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quy t đ nh n y c hi u lực pháp luật ngay sau khi đư c an h nh v không kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m. N i nhận:

Cỡ chữ