- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị N và Hoàng Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Hoàng Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị N; sinh năm 1982.
Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện N, Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H; sinh năm 1978.
Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện N, Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 59; 81; 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị N và anh Hoàng Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Hoàng Văn H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị N và anh Hoàng Văn H cùng xác nhận vợ chồng không có 02 con chung là Hoàng Văn M, sinh ngày 13/02/2000 và Hoàng Quốc Khánh, sinh ngày 25/12/2010. Hiện nay M đã trên 18 tuổi, có gia đình riêng, còn Khánh đang ở cùng anh H tại xóm Đ, xã M, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
Chị N, anh H thỏa thuận, anh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Hoàng Quốc Khánh cho đến khi con đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị N được quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị N và anh Hoàng Văn H cùng xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị N và anh Hoàng Văn H là cá nhân sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Theo quy định tsssại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị N, anh H được miễn toàn bộ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Nguyên Bình; - Chi cục THADS huyện Nguyên Bình; - UBND xã M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Lịch |