- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn N - Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn N và chị Bùi Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 13 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm C, xã N, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm C, xã N, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn N và chị Bùi Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn N và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: anh Bùi Văn N và chị Bùi Thị N có 01 con chung là Bùi Văn Đ, sinh ngày 03/4/2013. Khi ly hôn, chị Bùi Thị N nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Bùi Văn Đ và chưa có yêu cầu anh Bùi Văn N đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Văn N có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn N nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002490, ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; anh Bùi Văn N còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Lạc Sơn; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạc Sơn; - UBND xã N - Lạc Sơn - HB; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 04/8/2004) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |