vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Ngô Văn B, sinh năm 1975 và bà Lê Thị G, sinh năm: 1983 (được UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 113, ngày 05/8/2024).

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Ngô Lê Tường Uyển N, sinh ngày 17/5/2011 cho bà Lê Thị G được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Ngô Văn B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Ngô Lê Tường Uyển N số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Ngô Văn B, sinh năm 1975 và bà Lê Thị G, sinh năm: 1983 (được UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 113, ngày 05/8/2024).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ
Đông Hòa, ngày 14 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2025/TLST- HNGĐ ngày 21/01/2025, giữa:

Nguyên đơn: ông Ngô Văn B, sinh năm: 1975; Nơi cư trú: 3 khu phố N, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: bà Lê Thị G, sinh năm: 1983;Nơi cư trú: khu phố P, phường H,

thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Ngô Văn B, sinh năm 1975 và bà Lê Thị G, sinh năm: 1983 (được UBND phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 113, ngày 05/8/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Ngô Lê Tường Uyển N, sinh ngày 17/5/2011 cho bà Lê Thị G được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Ngô Văn B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Ngô Lê Tường Uyển N số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2025 cho đến khi xảy ra một trong những căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ năm 2014. Con chung Ngô Lê Tường Uyển N1, sinh ngày 22/01/2005 đã đủ 18 tuổi, tự lo cho bản thân, ông B, bà G không có yêu cầu gì.

Ông Ngô Văn B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung Ngô Lê Tường Uyển N mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: ông Ngô Văn B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003640 ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ