vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Khúc Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: tổ I, ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Lý Thị L1, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-DSBình Tân, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Khúc Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: tổ I, ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Bà Lý Thị L1, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Khúc Thị L và bị đơn bà Lý Thị L1 thỏa thuận:

- Bà Lý Thị L1 có trách nhiệm trả bà Khúc Thị L số tiền vay vốn 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi; cụ thể các lần trả như sau:

+ Tháng 12/2025: bà Lý Thị L1 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Tháng 5/2026: bà Lý Thị L1 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Về án phí: mỗi bên chịu ½ án phí, cụ thể:

Bà Khúc Thị L nộp 1.250.000 đồng. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí do bà Khúc Thị L đã nộp 5.529.000 đồng theo biên lai thu số 0000297 ngày 02/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân, vậy bà Khúc Thị L được nhận lại số tiền thừa là 4.279.000 đồng (Bốn triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

Bà Lý Thị L1 nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ