vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 17/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V) Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H – TP H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-DSQuận H, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST-DS ngày 17/02/2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V)

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân miền Bắc, Khối Thu hồi nợ và Xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Duy K – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh S, sinh năm 1969.

Địa chỉ: 205 TT CK 120, Tổ 11, Phường T, Quận H, H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Minh S xác nhận nợ Ngân hàng TMCP V tính đến hết ngày 06/3/2025 tổng là: 2.395.527.635 đồng trong đó nợ gốc 2.180.721.700 đồng và nợ lãi: 214.805.935 đồng.

2.2. Bà Nguyễn Thị Minh S cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ trên cho Ngân hàng TMCP V: Chậm nhất đến ngày 15 tháng 5 năm 2025 bà Nguyễn Thị Minh S thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tổng cộng là 2.395.527.635 đồng, nợ lãi, phí phát sinh sau ngày 06/3/2025 và tất toán toàn bộ khoản vay đối với Ngân hàng TMCP V.

2.3. Trường hợp bà Nguyễn Thị Minh S vi phạm thỏa thuận thanh toán trên thì bà Nguyễn Thị Minh S phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ dư nợ khoản vay đồng thời Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý các tài sản thuộc quyền sở hữu của bà Nguyễn Thị Minh S để thu hồi nợ là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với dất đối với thửa đất số 527; Tờ bản đồ số: 26; Địa chỉ: Xã K, thành phố B, tỉnh B theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 097342, số vào sổ cấp GCN: CS01026 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/4/2016, ngày 30/9/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B – Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B đã xác nhận chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Minh S.

2.4. Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, bà Nguyễn Thị Minh S phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cho đến khi các khoản nợ được trả hết.

2.5. Trường hợp Bản án/Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Bà Nguyễn Thị Minh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 39.955.000 đồng (Ba mươi chín triệu, chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

3.2. Ngân hàng TMCP V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.276.538 đồng (Ba mươi tám triệu, hai trăm bảy mươi sáu nghìn, năm trăm ba mươi tám đồng) theo biên lai số 0034600 ngày 17/02/2025 của Chi cục thi hành án quận H, TP. H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ